Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra cuối học kì II môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Cánh diều - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

docx 15 trang Hòa Bình 13/07/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra cuối học kì II môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Cánh diều - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxban_dac_ta_ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_khoa_ho.docx

Nội dung text: Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra cuối học kì II môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Cánh diều - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)

  1. MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHTN 6 CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2022- 2023 1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì II môn Khoa học tự nhiên, lớp 6 a) Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II. Nội dung: Đa dạng thế giới sống (28 tiết); Lực (15 tiết); Năng lượng và cuộc sống (10 tiết); Trái đất và bầu trời (08 tiết). - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm) - Nội dung nửa sau học kì II: 75% (7,5 điểm)
  2. b) Bản đặc tả Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) 1. Đa dạng thế giới sống (28 tiết) - Đa dạng nguyên Nhận biết Nêu được một số bệnh do nấm gây ra 1 C1 sinh vật. Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. 1 C2 - Đa dạng nấm. Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống. 1 C3 - Đa dạng thực Nêu khái niệm đa dạng sinh học (2ý) C17 vật. - Đa dạng động Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực 1 C4 vật. tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, - Vai trò của đa Thông hiểu - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan dạng sinh học sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến trong tự hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ). - Bảo vệ đa dạng - Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật. sinh họcnhiên. - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây (4ý) C17 - Tìm hiểu sinh ra. vật ngoài thiên nhiên. -Trình bày được nguyên nhân và hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học. - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
  3. Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) hoặc kính hiển vi. - Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp). - Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học. Vận dụng - Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên. - Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học. - Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng Vận dụng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, cao - Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận. - Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ). - Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật. - Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên. - Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
  4. Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) trong môi trường (nước hoặc không khí). - Nêu được khái niệm về khối lượng. - Nêu được khái niệm lực hấp dẫn. - Nêu được khái niệm trọng lượng. - Nhận biết được khi nào lực đàn hồi xuất hiện. - Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém. - Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi. Thông hiểu - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy. - Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế). - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. – Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. - Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát. - Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát nghỉ). Cho ví dụ. - Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn. 1 C10
  5. Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Vận dụng - Xác định khối lượng của vật treo vào lò xo khi biết độ biến dạng (4ý) C19 Cao của lò xo đó. 3. Năng lượng và cuộc sống (10 tiết) – Năng lượng Nhận biết - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng dụng – Bảo toàn năng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác lượng và sử dụng dụng lực. năng lượng - Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế. - Kể tên được một số loại năng lượng. - Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng lượng giữa các vật. - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (1ý) C20 - Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. - Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo thường dùng trong thực tế. Thông hiểu - Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt 1 C11 và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các dạng năng lượng. 2 C12,13 - Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
  6. Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) - Chuyển động Nhận biết - Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng ngày quan sát 1 C14 nhìn thấy của mặt thấy. trời - Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng. 1 C15 - Chuyển động - Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, nhìn thấy của mặt các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời. trăng - Nêu được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà. - Hệ mặt trời và ngân hà. Thông hiểu - Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của Mặt Trời. 1 C16 - Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng. - Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau. - Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi. - Giải thích được một số hình dạng của Mặt trăng trong tuần trăng (2ý) C21 Vận dụng - Phân biệt được các thiên thể. (4ý) C21 Vận dụng - Thiết kế mô hình thực tế bằng vẽ hình, phần mền thông dụng để cao giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
  7. Câu 13(TH): Những nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo? A. Mặt Trời, gió. B. Dầu mỏ, khí tự nhiên. C. Mặt Trời, khí tự nhiên. D. Than, xăng. Câu 14(NB): Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do: A. Mặt Trời mọc ở đẳng đông, lặn ở đẳng tây. B. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây. C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông. D. Mật Trời chuyển động từ đông sang tây. Câu 15(NB): Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì: A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục. B. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục. C. Ở mặt đất, ta thấy các phẩn khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời. D. Trái Đất tự quay quanh trục của nó liên tục. Câu 16(NB): Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất vì: A. Trái Đất thay đổi hình dạng liên tục. B. Trái Đất đứng yên. C. Trái Đất có dạng hình cầu D. Mặt Trời thay đối độ sáng liên tục. B. TỰ LUẬN: 6 điểm Câu 17: (1,5 điểm) a/ Thế nào là đa dạng sinh học? b/ Trình bày nguyên nhân và hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học? Câu 18:(1 điểm) Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N. a)Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N. b) Lực F2 có phươngthẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N. Câu 19: (1 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm được treo thẳng đứng, đầu dưới của lò xo treo một quả cân có khối lượng 50 g. Khi quả cân nằm cân bằng thì lò xo có chiều dài 12 cm. a. Xác định độ biến dạng của lò xo. b. Hỏi khi treo 3 quả cân như trên vào lò xo thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Cho biết độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo. Câu 20: (1,5 điểm) a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng. b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí? Câu 21:(1 điểm) a. Vì sao Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa của Trái Đất? b. Cho các thiên thể sau: Mộc tinh, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng. Hãy chỉ ra thiên thể nào là Sao, vệ tinh?
  8. ra ánh sáng và làm nóng môi trường xung quanh. 0,25 - Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng 0,25 phẩn hao phí là phẩn làm nóng môi trường xung quanh. 21 a. vì Trái đất có dạng hình khối cầu nên Mặt Trời luôn chỉ chiếu sáng (1 điểm) được một nửa, nửa còn lại không được chiếu sáng. 0,5 b.-Sao là Mặt Trời. 0,25 -Vệ tinh: Mặt Trăng. 0,25