Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán Lớp 7 - Cánh diều (Có đáp án)

docx 11 trang Hòa Bình 4061
Bạn đang xem tài liệu "Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán Lớp 7 - Cánh diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxban_dac_ta_ma_tran_va_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_toan_lo.docx

Nội dung text: Bản đặc tả, ma trận và đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán Lớp 7 - Cánh diều (Có đáp án)

  1. Nhóm TOÁN Trường THCS Võ Lao Thanh Ba KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN TOÁN – LỚP 7 Mức độ đánh giá Tổng % Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm TT Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức cao TN TNK TNKQ TL TNKQ TL TL TL KQ Q 4 3,25 đ Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau 1 1 1 (1đ) 32,5% (0,25) (1đ) (1đ) C1;C3; C5 C13 C15 Số thực C4;C8 1 Giải toán về đại lượng tỉ lệ 1 2 2,25 đ (0,25) (2đ) 22,5% C10 C13 ;C14 Tam giác. Tam giác bằng nhau. Tam 4 4,5 đ Các hình giác cân. 2 (1đ) 1 1 2 hình học cơ (0,5đ) Quan hệ giữa đường vuông góc và C2;C6; (1đ) (2đ) 45% C9; bản C7; C16a C16b;c đường xiên. Các đường đồng quy của C12 C11 tam giác. Tổng 3 9 2 3 1 (0,75đ (2,25đ) (2đ) (4đ) (1đ) ) Tỉ lệ % 32,5% 27,5% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 100 1
  2. * Vận dụng: 1(TL) – Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán. – Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán (ví dụ: chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước, ). Vận dụng cao: -Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để chứng minh đẳng thức. Giải toán về đại Nhận biết: 1(TN) 2 (TL) lượng tỉ lệ - Nhận biết đại lượng tỉ lệ (6 tiết) *Vận dụng: – Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ:bài toán về diện tích hình chữ nhật, bài toán về tổng sản phẩm thu được và năng suất lao động, ). – Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ: bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động, ). 3
  3. - Vận dụng: Vận dụng bất đẳng thức tam 1(TN) 1(TL) giác tính cạnh, chu vi tam giác - Vận dụng được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, của hai tam giác vuông. - Chứng minh 1 tam giác là tam giác cân, đều. 5
  4. Câu 7 (NB). Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM và trọng tâm G. Khi đó tỉ số GM bằng: GA 1 2 1 A. B. C. D. 2 3 3 2 Câu 8 (VD). Độ dài hai cạnh của một tam giác là 1cm và 9cm và cạnh AC là 1 số nguyên. Chu vi tam giác ABC là: A. 17 cm. B. 18 cm.C. 19 cm. D.16 cm. Câu 9 (NB). Từ đẳng thức 2.15 = 6.5, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào? 2 15 2 6 2 5 2 15 A. 6 5 . B.15 5 . C. 6 15 . D. 5 6 . x 5 Câu 10 (NB). Từ tỉ lệ thức , suy ra 27 9 5.9 5.27 9.27 5 x x x x A 27 . B. 9 C. 5 D. 9.27 Câu 11 (NB). Hai góc nhọn của tam giác vuông cân bằng: A. 300 B. 600 C. 450 D. 900 Câu 12 (TH). Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng 700 thì số đo góc ở đáy là A. 1100 B. 550 C. 60 0 D. 700 II. PHẦN TỰ LUẬN x y Câu 13. (1,0 điểm) Tìm hai số x, y biết: và x + y = 36 3 6 7
  5. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA D B D C D A C C C B C B B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau ta có: 0,5 x y x y 36 4 3 6 3 6 9 x =3.4= 12; y = 6.4 =24 0,5 2 Gọi a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác 0,25 a b c Theo đề bài ta có: và a + b + c = 121 0,25 2 4 5 a b c a b c 121 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 11 0,25 2 4 5 2 4 5 11 Suy ra: a = 2.11= 22; 0,25 b= 4.11 = 44; c = 5.11= 55 9
  6. => NH = PK (đpcm) b) Vì NHP = PKN (cmt) 0,5 µ $ => N1 P1 => ENP cân tại E (đpcm) 0,5 c) *Ta có MK = MN – KN (vì K thuộc MN) MH = MP – HP (Vì H thuộc MP) Mà MN = MP (Vì MNP cân tại M (gt)) KN = HP (Là hai cạnh tương ứng của NHP = PKN (cmt)) 0,25 => MK = MH * Xét MEK và MEH vuông tại K và H (gt) Có ME là cạnh chung 0,25 Có MK = MH (cmt) => MEK = MEH (ch-cgv) 0,25 µ µ => M1 M2 => ME là phân giác của góc NMP (đpcm) 0,25 5 Thay x = 1 vào đa thức F(x), ta có: F(1) = a.12 + b.1 + c = a+ b + c 0,5 Mà a + b + c = 0 Do đó, F(1) = 0. Như vậy x = 1 là một nghiệm của F(x) 0,5 11