Tập phiếu luyện Tiếng Việt lớp 3 cả năm 2026-2027 dành cho học sinh ôn lại bài trên lớp

docx 290 trang Minh Huy 03/11/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tập phiếu luyện Tiếng Việt lớp 3 cả năm 2026-2027 dành cho học sinh ôn lại bài trên lớp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtap_phieu_luyen_tieng_viet_lop_3_ca_nam_2026_2027_danh_cho_h.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar

Nội dung text: Tập phiếu luyện Tiếng Việt lớp 3 cả năm 2026-2027 dành cho học sinh ôn lại bài trên lớp

  1. Biên soạn: DeThi.xyz LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 4. Tuần trước, lớp em gieo hạt đậu vào những chiếc chậu nhỏ ở góc thiên nhiên của lớp. Các bạn đã làm những việc sau: (1) Cho đất tơi xốp vào chậu. (2) Gieo hạt đậu, phủ lên một lớp đất mỏng. (3) Tưới nước thật nhẹ. (4) Đặt chậu ở bệ cửa sổ có nắng. Em hãy viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại hoạt động đó. Gợi ý: Đó là hoạt động gì? Các bạn đã làm những việc gì, theo thứ tự nào? Kết quả ra sao? Em nghĩ gì về hoạt động ấy? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 5. Đổi bài với bạn trong nhóm. a) Đọc đoạn văn của bạn. Đánh dấu vào ô trống trước những điều bạn đã làm được. ☐ Đoạn văn có 5 – 7 câu. ☐ Nêu tên hoạt động. ☐ Kể các việc theo đúng thứ tự. ☐ Có câu nói kết quả hoặc suy nghĩ về hoạt động. ☐ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu. b) Nhận lại bài, em sửa lỗi (nếu có) và thêm một ý còn thiếu. Chép câu em đã sửa hoặc thêm: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 166
  2. Biên soạn: DeThi.xyz TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 5. Ngày hội rừng xanh Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Ngày hội rừng xanh (Tiếng Việt 3, tập hai, trang 23) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Theo bài thơ, ý nào đúng, ý nào sai? Ghi Đ vào ô trống sau ý đúng, S vào ô trống sau ý sai. Thông tin Đ/S a) Ngày hội rừng xanh bắt đầu khi trời vừa sáng. b) Tre, trúc gảy đàn cho cả khu rừng cùng nghe. c) Kì nhông đổi màu da để trốn, không cho ai nhìn thấy. d) Tới bờ suối, nấm say mê nhìn anh cọn nước chơi đu quay. Bài 2. Mỗi bạn dưới đây làm gì trong ngày hội? a) Xếp tên mỗi bạn vào cột thích hợp. tre, trúc khe suối công khướu kì nhông cọn nước Chơi nhạc Múa, hát Làm trò vui b) Tiếng sáo, tiếng đàn, tiếng hát ấy làm cho ngày hội thế nào? Đánh dấu vào ô trống trước hai từ ngữ phù hợp. ☐ rộn ràng ☐ yên ắng ☐ vui tươi ☐ buồn bã Bài 3. Bài thơ muốn nói với em điều gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Ngày hội rừng xanh chỉ dành cho các con vật biết hát. B. Thiên nhiên quanh em thật vui nhộn và kì thú. C. Muốn đi hội, các con vật phải thức dậy thật sớm. Bài 4. Em thấy hình ảnh nào trong bài thơ ngộ nghĩnh nhất? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 167
  3. Biên soạn: DeThi.xyz NÓI VÀ NGHE Chủ đề nói: Rừng (Tiếng Việt 3, tập hai, trang 25). Ở lớp, em sẽ nói điều em biết về rừng (qua phim ảnh, sách báo) và cùng bạn trao đổi cách bảo vệ rừng. Các bài dưới đây giúp em chuẩn bị ý để nói. Bài 1. Viết thêm vào mỗi dòng 2 từ ngữ em có thể dùng khi nói về rừng. Nhóm từ ngữ Mẫu Em viết thêm Cây cối trong rừng cây lim Con vật sống trong rừng con voi Từ ngữ tả rừng rậm rạp Viết 1 câu nói cảm nghĩ của em về một khu rừng em đã biết (qua phim ảnh, sách báo hoặc khi đi tham quan). ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Việc nào nên làm, việc nào không nên làm để bảo vệ rừng? Ghi số của mỗi việc vào cột thích hợp. (1) Trồng thêm cây non trên những đồi trọc. (2) Đốt lửa trong rừng rồi bỏ đi, không dập tắt. (3) Bẻ cành, hái hoa khi đi chơi trong rừng. (4) Nhặt rác, mang về bỏ đúng chỗ sau buổi dã ngoại. (5) Săn bắt chim, thú trong rừng. (6) Nhắc người thân không mua đồ làm từ thú rừng. Nên làm Không nên làm Viết thêm một việc em có thể làm để góp phần bảo vệ rừng. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 168
  4. Biên soạn: DeThi.xyz TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 5. Ngày hội rừng xanh Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Chú sóc nhỏ. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô; viết hoa chữ đầu mỗi câu.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 169
  5. Biên soạn: DeThi.xyz Bài 2. Viết lại các tên riêng địa lí có trong đoạn văn dưới đây. Em chú ý viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng trong tên riêng. Nhà em ở thành phố Cần Thơ. Hè vừa rồi, bố mẹ đưa em về thăm quê ngoại ở tỉnh An Giang. Xe chạy dọc bờ sông Hậu, gió thổi mát rượi. Ông ngoại dẫn em đi xuồng vào rừng tràm Trà Sư. Hôm sau, cả nhà lên chơi núi Cấm. Đứng trên núi, em thấy những cánh đồng lúa xanh mướt trải dài. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Làm bài tập a hoặc b. a) Điền iêu hoặc ươu vào chỗ trống. (1) Chú h cao cổ vươn lên ăn những chiếc lá non. (2) Mẹ rắc một chút hạt t vào bát canh. (3) Ông ngoại bắt được mấy con ốc b dưới ao. (4) Chủ nhật, cả nhà em đi s thị. b) Tìm và gọi tên sự vật có tiếng chứa ât hoặc âc theo mỗi gợi ý dưới đây. (1) Thứ nước ngọt và sánh do ong làm ra: (2) Quả có vỏ nhiều gai mềm, ruột đỏ, thường dùng để nấu xôi: (3) Cuốn sổ em ghi lại những việc đã làm hằng ngày: (4) Những con vật được nuôi trong nhà như chó, mèo, gà gọi chung là: (5) Chỗ đặt chân khi em bước lên cầu thang: 170