Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_tieng_viet_5_nam_hoc_2021_2022_tr.docx
MACHNOIDUNGKIENTHUCVAMATRANCAUHOI.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Ngô Gia Tự (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỒNG BÀNG MA TRẬN Nội dung đề kiểm tra cuối năm Phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2021 - 2022 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Số Tổng Mạnh câu, 30% 30% 20% 20% Kiến thức - Kĩ năng Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa Số trong bài đọc. 02 02 01 01 04 02 - Hiểu nội dung của bài đọc, câu hiểu ý nghĩa của bài đọc - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 nhân vật hoặc chi tiết trong điểm bài đọc, biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. 2. Kiến thức Tiếng Việt: - Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ, thành ngữ thuộc Số chủ điểm: Nam và nữ; 01 01 01 01 02 02 câu - Hiểu, nhận biết và sử dụng được câu ghép. - Hiểu tác dụng và sử dụng được các cách liên kết câu trong bài. Số 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 - Hiểu tác dụng và biết sử điểm dụng các dấu câu đã học. Số Tổng 03 03 02 02 06 04 câu
- Số 1,5 1,5 1,0 2,0 1,0 3,0 4,0 điểm
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2021 - 2022 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) - Học sinh bắt thăm, đọc một đoạn văn trong một bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt lớp 5, tập hai (Tuần 29 đến tuần 32) - Học sinh trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Đọc hiểu - Luyện từ và câu (7 điểm) KẺ THÙ CHỈ LÀ TẠM THỜI, BẠN BÈ MỚI LÀ VĨNH VIỄN Ở một vùng núi tiếp giáp với đồng bằng có một ngôi nhà tranh vách đất. Chủ nhà là một người hiền triết nổi tiếng trong vùng, song không sao thuyết phục nổi bà vợ. bà vợ ít học, chỉ biết tính toán thu lợi cho bản thân, còn ai chết mặc bay, không liên quan đến mình. Một đêm mưa to gió lớn bỗng có tiếng gõ cửa gấp. Nhà hiền triết bảo vợ: - Bà ra mở của cho mọt người bạn chưa từng quen vào trú nhờ đi. Bà vợ cãi lý: - Chưa quen sao gọi là bạn được. Ông thích thì ra mà mở. Nhà hiền triết đứng dậy đi ra mở cửa. Hai người khách lỡ đường bị mưa ướt như chuột lột xin vào trú nhờ. Sau khi đốt lửa sưởi ấm, chủ và khách chưa kịp hỏi tên nhau lại có tiếng gõ cửa. Nhà hiền triết lại bảo vợ : - Bà ra mở cửa cho một người bạn chưa biết tên vào trú nhờ đi. Bà vợ lại cãi lý : - Chưa biết tên làm sao gọi là bạn được. Ông thích thì ra mà mở. Nhà hiền triết lại đứng dậy đi ra mở cửa. Lại có bốn người khách lỡ đường bị ướt như chuột lột cũng xin vào trú nhờ. Sau khi đốt lửa sưởi ấm, chủ và khách chưa kịp hỏi họ tên nhau, lại có tiếng gõ cửa. Bà chủ điên tiết nói : - Nhà này chỉ chứa được tám người tôi, không còn chỗ cho người khác vào nữa đâu. Tôi hết chịu nổi ông rồi, ai ông cũng coi là bạn bè thế.
- Nhà hiền triết từ tốn nói : - Họ không những là bạn bè mà còn là anh chị em của chúng ta nữa đấy. Chúng ta chẳng phải có chung một tổ tiên là Adam và Eva sao ? Nói xong, ôn lại ra mở cửa. Theo cuốn “Chuyện nhỏ, đạo lí lớn” Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu mỗi câu sau vào giấy kiểm tra: Câu 1 (0,5 điểm): Chủ nhà trong câu chuyện trên là ai? A. Là một người bình thường B. Là một người ít học C. Là một nhà hiền triết D. Là một người thương gia Câu 1 (0,5 điểm): Người vợ của nhà hiền triết có tính cách như thế nào ? A. Hiền lành, chịu khó B. Biết quan tâm đến người khác C. Là người rất giỏi giang, nhiều người kính nể D. Là người chỉ biết tính toán thu lợi cho bản thân, còn ai chết mặc bay, không liên quan đến mình. Câu 3 (0,5 điểm): Những người đến xin trú nhờ nhà hiền triết trong hoàn cảnh nào ? A. Họ lỡ đường trong đêm tối, người bị ướt như chuột lột. B. Họ bị lạc đường không tìm được lối ra. C. Họ gặp những người xấu, xin vào trú tạm D. Họ là bạn bè của nhà hiền triết. Câu 4 (0,5 điểm):Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm : Nhà hiền triết lại đứng dậy đi(1) ... Lại có bốn người khách (2) .. bị ướt như chuột lột cũng xin vào trú nhờ. Sau khi đốt lửa(3) .., chủ và khách chưa kịp hỏi họ tên nhau, lại có tiếng gõ cửa. Câu 5 (1 điểm): Nhà hiền triết mở cửa cho những người bị lỡ đường vào trú mưa vì sao ? Câu 6(1 điểm):Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Câu 7 (0,5 điểm): Nối từ chỉ phẩm chất ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B: 1. dũng cảm a. nhẹ nhàng, êm ái (trong cử chỉ, lời nói) 2. cao thượng b. cao cả, vượt lên trên cái nhỏ nhen, tầm thường 3. năng nổ c. dám đương dầu với khó khăn, nguy hiểm để làm những việc nên làm 4. dịu dàng d. ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi việc Câu 8 (0,5 điểm): Cặp từ hô ứng nào dưới đây điền vào chỗ chấm thích hợp trong câu sau: Trời nắng gắt, hoa giấy . bồng lên rực rỡ. A. vừa .mới . B. chưa . đã . C. càng . càng .. D. bao nhiêu . bấy nhiêu . Câu 9 (1 điểm): Viết một câu có dấu phẩy để ngăn cách bộ phận cùng làm chủ ngữ. .. Câu 10 (1 điểm): Điền một câu thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành phép liên kết câu bằng từ ngữ nối. Gạch chân dưới các từ dùng để nối các câu đó. Dịch bệnh covid-19 rất nguy hiểm. II. CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN ( 10 điểm) 1. Chính tả Nghe viết ( 2 điểm) Nghe - viết bài “Cây chuối mẹ” Từ đầu đến “lên đến ngọn rồi đấy”/ SáchTV5 tập hai trang 96 2. Tập làm văn (8 điểm) Tả một con vật mà em yêu thích nhất.
- MA TRẬN Câu hỏi phần đọc hiểu văn bản và kiến thức môn Tiếng Việt học Cuối năm học - Lớp 5 Năm học 2021 - 2022 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 02 02 01 01 06 1 Đọc hiểu Câu số 1; 2 3;4 5 6 văn bản Số 1 1 1 1 4,0 điểm Số câu 01 01 01 01 04 2 Kiến thức Câu số 8 7 9 10 Tiếng Việt Số 0,5 0,5 1 1 3,0 điểm Số câu 03 03 02 02 10 Tổng số câu Số điểm 1,5 1,5 2 2 7 Tỉ lệ 15% 15% 20% 20% 70%
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ GIA TỰ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM - TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2021 - 2022 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ, nghỉ hơi đúng (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Mức 1 1 2 2 3 4 2 1 3 4 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 0.5 0,5 1 1 Đáp C D A ra mở Hs HS 1-c C a- Hs tự HS tự án cửa; lỡ tự tự 2-b làm làm đường; làm làm 3-d b- sưởi 4-a c- ấm Câu 5: Vì ông nghĩ rằng họ là bạn bè và còn là anh chị của chúng ta. Chúng ta đều có chung tổ tiên là Adam và Eva. Câu 6: Kẻ thù chỉ là tạm thời, còn bạn bè là vĩnh viễn. Ai biết thông cảm, thấu hiểu nỗi khó khăn của người khác, người đó sẽ có rất nhiều bạn bè. Câu 9: VD: Hoa hồng, hoa cúc, hoa li đều là những loài hoa đẹp. Câu 10: Dịch bệnh covid-19 rất nguy hiểm. Vì thế, em phải giữ gìn sức khỏe thật tốt. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1/ Chính tả: 2 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng: 2 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
- 2/ Tập làm văn: 8 điểm II/ Tập làm văn: 8 điểm 1.Phần mở bài (1,5 điểm): Giới thiệu con vật đó là con vật nào?( Con vật đó được nuôi ở đâu? Hoặc: do đâu em có con vật đó?...) (Gián tiếp: 1,5đ. Trực tiếp: 1đ) 2.Phần thân bài (5 điểm) - Nội dung: (4 điểm): + Tả các đặc điểm nổi bật về hình ngoại của người đó. + Tả được tính nết, thói quen, của con vật đó + Tả các hoạt động của con vật + Chăm sóc con vật - Kĩ năng (1,0 điểm): Biết thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên, bài viết sáng tạo. 3.Phần kết bài: (1,0 điểm):Nêu được nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết , nêu ý nghĩa của con vật đó đối với em (kết bài theo kiểu mở rộng) 4.Trình bày:(0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng ,trình bày bài viết sạch sẽ . *Tùy theo mức độ sai sót về ý,diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm ( 8đ, 7,5đ, 7đ, 6,5đ, 6đ, 5,5đ...)

