10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án từng đề)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án từng đề)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_kiem_tra_toan_lop_5_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027_du.docx
Nội dung text: 10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án từng đề)
- Biên soạn: DeThi.xyz Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 1,05 kg = 1 kg 50 g = 1 050 g. Túi đường còn Đọc sai 1,05 kg thành 1 kg 5 g 5 lại: 1 050 − 450 = 600 (g). hoặc 1,5 kg; quên trừ phần đã dùng hoặc cộng thay cho trừ. Số có chữ số 6 ở hàng phần trăm: 3,06 và 2,96 Nhầm hàng của chữ số trong phần (3,006 có chữ số 6 ở hàng phần nghìn; 3,6 có thập phân; chỉ xét một điều kiện; chữ số 6 ở hàng phần mười). Viết theo phần cho rằng cùng phần nguyên thì 6 trăm: 3 = 3,00 gồm 300 phần trăm; 3,06 gồm gần hơn. 306 phần trăm, hơn 3 là 6 phần trăm; 2,96 gồm 296 phần trăm, kém 3 là 4 phần trăm. Vì 4 < 6 nên 2,96 gần số 3 nhất. a) S. 5 km² = 500 ha nên 5 km² 40 ha = So sánh các số mà chưa đổi về 540 ha, không bằng 5 040 ha. cùng đơn vị (thấy 8 < 79 000, 9 < b) Đ. 8 ha = 80 000 m²; 80 000 m² > 850); nhầm 1 km² = 1 000 ha; 79 000 m². nhầm 1 ha = 1 000 m² (đổi 6 ha 7 c) Đ. 4 km² = 4 000 000 m²; 6 ha = 60 000 m² thành 6 000 m²). nên 4 km² 6 ha = 4 060 000 m² > 4 050 000 m². d) Đ. 9 m² = 900 dm²; 900 dm² > 850 dm². III. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 8. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 2 5 16 25 41 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 5 8 40 40 40 0,25 a số chung 40). 41 1 Tính đúng kết quả (hoặc 1 ). 0,25 40 40 4 8 4 9 36 3 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 15 9 15 8 120 10 9 0,25 phân số đảo ngược . 8 b 36 Kết quả đúng hoặc phân số 120 3 0,25 bằng nó ( ). 10 4 11 4 6 4 11 6 4 4 11 6 × − × = × ( − ) = × 1 Viết đúng × ( − ) (nhận ra 7 5 7 5 7 5 5 7 7 5 5 4 thừa số chung, dùng tính chất nhân 0,25 c = 7 một hiệu với một số). 11 6 4 Tính đúng − = 1 và kết quả . 0,25 5 5 7 Lưu ý khi chấm: - Ý a, b: đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn; kết quả là phân số, hỗn số bằng giá trị đúng đều được đủ điểm phần kết quả. Rút gọn trước khi nhân ở ý b, nếu đúng vẫn cho đủ điểm. Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm ý a, b. 51
- Biên soạn: DeThi.xyz 44 24 20 4 - Ý c: học sinh tính đúng nhưng không theo cách thuận tiện (tính từng tích − = = 35 35 35 7 ): cho 0,25 điểm (không đạt yêu cầu "thuận tiện"). Viết đúng bước nhóm thừa số chung nhưng tính sai kết quả: cho 0,25 điểm. Lỗi thường gặp: Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia; ở ý c không nhận ra thừa số chung, hoặc đặt dấu ngoặc sai (nhân 4/7 với 11/5 rồi trừ 6/5). Câu 9. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 100 ha = 1 km² nên 9 100 ha = a Viết đúng 91. 0,25 91 km². 3 km² = 3 000 000 m² nên b Viết đúng 3 046 000. 0,25 3 km² 46 000 m² = 3 046 000 m². 5 dm² = 500 cm² nên 5 dm² 12 cm² = c Viết đúng 512. 0,25 512 cm². 15 cm² = 1 500 mm² nên d Viết đúng 1 508. 0,25 15 cm² 8 mm² = 1 508 mm². Lưu ý khi chấm: - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp (ví dụ 3046000). Lỗi thường gặp: Nhầm 1 km² = 1 000 ha khi đổi từ héc-ta; nhầm 1 km² = 100 000 m²; viết 5 dm² 12 cm² thành 5 012 cm², 15 cm² 8 mm² thành 158 mm² hoặc 15 008 mm² (chưa nắm hai đơn vị liền nhau gấp, kém nhau 100 lần). Câu 10. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm So sánh phần nguyên: 9 < 10. Với 9,8 và 9,79: hàng phần mười 8 > 7 nên 9,79 < 9,8. Với 10,35 và 10,4: hàng Viết đúng thứ tự 9,79; 9,8; 10,35; a 0,5 phần mười 3 < 4 nên 10,35 < 10,4. 10,4. Thứ tự từ bé đến lớn: 9,79; 9,8; 10,35; 10,4. 1 45 1 m = km nên 6 km 45 m = 6 Viết đúng hỗn số 6 km. 0,25 b 1 000 1 000 45 km = 6,045 km. Viết đúng số thập phân 6,045 km. 0,25 1 000 24,5 l = 24 l 500 ml = 24 500 ml; Đưa hai lượng về cùng đơn vị 24 l 350 ml = 24 350 ml. Vì (24 500 ml và 24 350 ml) và kết 0,25 24 350 ml < 24 500 ml nên thùng luận đúng: thùng chứa hết. c chứa hết số nước mưa. Thùng còn Tính đúng thùng còn chứa thêm chứa thêm được: 24 500 − 24 350 = 0,25 được 150 ml. 150 (ml). Lưu ý khi chấm: - Ý a: chỉ sai thứ tự một cặp số liền nhau (đặt 9,8 trước 9,79 hoặc 10,4 trước 10,35): cho 0,25 điểm; sai từ hai cặp trở lên: 0 điểm. 52
- Biên soạn: DeThi.xyz - Ý b: viết đúng số thập phân 6,045 km nhưng không viết hỗn số (hoặc viết hỗn số sai): cho 45 9 0,25 điểm. Phần hỗn số chấp nhận hỗn số đúng bằng 6 km (ví dụ 6 km). Chỉ 1 000 200 6 045 viết phân số km (không phải hỗn số): không cho điểm phần hỗn số - phân số này 1 000 chỉ là bước trung gian (bài chỉ viết phân số đó và 6,045 km: 0,25 điểm). - Ý c chấm độc lập, không dùng kết quả ý a, b. Học sinh đổi về lít bằng cách viết 24 l 350 ml = 24,35 l rồi so sánh 24,35 < 24,5 và kết luận đúng: cho 0,25 điểm phần so sánh; phần lượng còn chứa thêm vẫn phải ra 150 ml. Kết luận "không chứa hết" (đọc 24,5 l thành 24 l 5 ml hoặc so 5 với 350): 0 điểm cả ý. Lỗi thường gặp: Cho rằng 9,79 > 9,8 vì 79 > 8; viết 6 km 45 m thành 6,45 km (thiếu chữ số 0 ở hàng phần mười); đọc 24,5 l thành 24 l 5 ml hoặc 24 l 50 ml; so sánh 5 với 350 mà chưa đổi về cùng đơn vị. Câu 11. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 3 Phân số chỉ số gạo còn lại sau lần Xác định đúng 6 000 kg ứng với xuất thứ hai so với số gạo còn lại sau 10 số gạo còn lại sau lần xuất thứ nhất 0,25 lần xuất thứ nhất là: 7 3 7 3 (1 − = ). 1 − = 10 10 10 10 Tính đúng số gạo còn lại sau lần Số gạo còn lại sau lần xuất thứ nhất 0,5 là: xuất thứ nhất 20 000 kg. 3 4 6 000 : = 20 000 (kg) Xác định đúng 20 000 kg ứng với 10 9 0,25 - 5 4 Phân số chỉ số gạo còn lại sau lần số gạo lúc đầu (1 − = ). 9 9 xuất thứ nhất so với số gạo lúc đầu là: Tính đúng số gạo lúc đầu 5 4 0,5 1 − = 45 000 kg. 9 9 Lúc đầu kho có số gạo là: Đổi đúng 45 000 kg = 45 tấn. 0,25 4 20 000 : = 45 000 (kg) 9 Đổi: 45 000 kg = 45 tấn Ghi đáp số đúng 45 tấn gạo. 0,25 Đáp số: 45 tấn gạo. Lưu ý khi chấm: - Cách giải khác đúng vẫn cho đủ điểm theo các bước tương ứng, ví dụ: 6 000 × 10 : 3 = 3 4 20 000 (kg) thay cho 6 000 : ; 20 000 : 4 × 9 = 45 000 (kg) thay cho 20 000 : ; hoặc 10 9 dùng sơ đồ đoạn thẳng: số gạo còn lại sau lần thứ nhất chia 10 phần bằng nhau, 3 phần là 6 000 kg nên cả số đó là 20 000 kg; số gạo lúc đầu chia 9 phần bằng nhau, 4 phần là 20 000 kg nên 1 phần là 5 000 kg, lúc đầu có 45 000 kg. - Cách thử ngược được chấp nhận: học sinh nêu lúc đầu có 45 tấn (45 000 kg) rồi tính xuôi 5 7 đủ hai lần xuất (lần một xuất 45 000 × = 25 000, còn 20 000; lần hai xuất 20 000 × = 9 10 14 000, còn 6 000) và kết luận khớp 6 000 kg: cho đủ điểm - phần tính lần một và còn 20 000 kg thay cho hai bước đầu (0,75 điểm), phần tính lần hai và còn 6 000 kg thay cho 53
- Biên soạn: DeThi.xyz hai bước sau (0,75 điểm), đổi và đáp số 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp số 45 tấn, không có lập luận hay phép thử: cho 0,25 điểm. 7 - Sai ở lần đảo thứ nhất nhưng làm đúng phương pháp ở lần sau: ví dụ coi 6 000 kg là số 10 7 3 gạo còn lại (6 000 : ) hoặc lấy 6 000 × - không cho điểm hai bước đầu (0,75 điểm); 10 10 5 4 4 nếu sau đó học sinh lấy đúng 1 − = và chia kết quả đang có cho đúng cách, tính đúng 9 9 9 theo số đang dùng thì cho 0,25 + 0,5 điểm; đổi đúng đơn vị theo kết quả đang có cho 0,25 điểm; không cho điểm đáp số. Điểm tối đa trong trường hợp này là 1,0 điểm. 5 7 - Coi cả và là phân số của số gạo lúc đầu (cộng hoặc trừ hai phân số này với 1), hoặc 9 10 7 tính xuôi từ 6 000 kg (6 000 + 6 000 × ): không cho điểm các bước lập luận; chỉ cho 10 0,25 điểm bước đổi nếu đổi đúng đơn vị kết quả đang có. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần). - Phép tính đúng nhưng thiếu câu lời giải: vẫn cho điểm phép tính đó; ghi nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm cách trình bày. - Một bước tính sai: không cho điểm bước đó; các bước sau đúng cách làm và tính đúng theo kết quả đã có thì vẫn cho điểm các bước sau (trừ trường hợp riêng nêu ở trên). Lỗi thường gặp: Coi 6 000 kg là 7/10 số gạo còn lại (dùng phân số chỉ phần đã xuất thay cho phần còn lại); chỉ đảo một lần (coi 6 000 kg là 3/10 số gạo lúc đầu); coi 7/10 là phân số của số gạo lúc đầu; nhân thay vì chia khi tìm một số biết giá trị phân số của nó; quên đổi ki-lô- gam sang tấn. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 54
- Biên soạn: DeThi.xyz MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 06 - Thời gian làm bài: 40 phút Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tỉ lệ TT Chủ đề Nội dung kiến thức Số ý Số ý % TN TL TN TL TN TL Điểm TN TL điểm Phân số và các phép tính với 3 (1,5) 1 Ôn tập và bổ 0 3 1,5 15% sung (phân số, phân số C7a-c phân số thập 1 (0,5) 2 Phân số thập phân. Hỗn số 1 0 0,5 5% phân, hỗn số) C1 Khái niệm số thập phân; 1 (0,5) 2 (0,5) 3 đọc, viết, hàng của số thập 1 2 1 10% C2 C8a, b phân So sánh, sắp xếp các số thập 1 (0,5) 4 1 0 0,5 5% Số thập phân phân C3 Viết số đo đại lượng dưới 1 (0,5) 3 (2) 5 1 3 2,5 25% dạng số thập phân C5 C10a-c 1 (0,5) 6 Làm tròn số thập phân 1 0 0,5 5% C4 Ki-lô-mét vuông, héc-ta; các Một số đơn vị đo 4 (1) 1 (0,5) 1 (2) 7 đơn vị đo diện tích; vận 1 5 3,5 35% diện tích C9a-d C6 C11 dụng Tổng số ý 4 9 2 3 0 1 6 13 Tổng số điểm 2 3 1 2 0 2 3 7 10 100% Tỉ lệ % điểm 50% 30% 20% 30% 70% 100% Chú giải: số trong mỗi ô là số ý (đơn vị chấm điểm), số trong ngoặc là số điểm tương ứng, dòng cuối là số thứ tự câu, ý trong đề (C8a, b là câu 8 các ý a, b; C7a-c là câu 7 các ý a đến c). TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu một ý); TL: tự luận. Đề gồm 11 câu, 19 ý; thang điểm 10. 55

