10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 8 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 8 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_kiem_tra_ngu_van_lop_8_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx
Nội dung text: 10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 8 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: DeThi.xyz ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 10 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấp nhận cách hiểu, diễn đạt khác hợp lí và có căn cứ; không bắt viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính một lần, không trừ hai lần cùng lỗi. Điểm thành phần theo bước 0,25; cộng rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ máy móc theo số chữ. Phần bỏ trống, sai hoặc thiếu căn cứ: 0 điểm tương ứng. Câu 1-6 chọn đúng một phương án: 0,5 điểm; chọn từ hai phương án trở lên: 0 điểm câu đó. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: C Bản dịch gồm bốn dòng, mỗi dòng bảy tiếng: thất ngôn tứ tuyệt. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: A “Thẹn” trực tiếp chỉ cảm xúc; các từ còn lại chỉ vật hoặc đối tượng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: D Vị ngữ “xanh mướt” được đặt trước chủ ngữ “những luống rau ven lối”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: B Hai cô giáo trao đổi về việc chưa dạy hết nội dung trong thời gian một tiết. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm. 0,5 Câu 5. (0,5 điểm) Đáp án: C “Nợ” gắn với “công danh”, không phải nợ tiền; “còn vương” cho thấy tự nhắc trách nhiệm chưa hoàn tất, không tự mãn hay từ bỏ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm. 0,5 81
- Biên soạn: DeThi.xyz Câu 6. (0,5 điểm) Đáp án: A Đặt từ chỉ dáng quả bầu lên trước làm nổi bật dáng treo đung đưa. Câu không khẳng định số lượng rất nhiều, khoảng cách hay thời gian mưa. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm. 0,5 Câu 7. (1,0 điểm) Hình ảnh gợi khí thế quân đội mạnh mẽ, vươn cao, như lấn át cả sao trời; từ đó bộc lộ niềm tự hào, tin tưởng vào sức mạnh của quân đội. Có thể giải thích cách nói phóng đại mà không cần gọi tên biện pháp. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được thái độ tự hào/tin tưởng/ngợi ca sức mạnh quân đội: 0,5 điểm; diễn đạt 0,5 còn chung nhưng đúng hướng: 0,25 điểm. Giải thích được “hùng khí”, “át sao Ngưu” hoặc cách nói phóng đại làm hiện lên sức mạnh, khí thế lớn lao nên gợi thái độ trên: 0,5 điểm; có căn cứ phù hợp 0,5 nhưng mới giải thích sơ lược: 0,25 điểm. Chép câu thơ mà không giải thích: 0 điểm phần này. Câu 8. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Giữa hai giáo viên, “cháy giáo án” là cách nói quen thuộc, ngắn gọn về việc hết giờ mà chưa dạy xong; với người ngoài nhóm, từ “cháy” dễ bị hiểu theo nghĩa có lửa, gây hiểu lầm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được sự quen thuộc/ngắn gọn khi dùng trong nhóm giáo viên: 0,25 điểm; chỉ ra người ngoài nhóm có thể hiểu “cháy” theo nghĩa thông thường nên hiểu 0,5 lầm: 0,25 điểm. b) 0,5 điểm Ví dụ: “Tiết vừa rồi tôi chưa dạy hết nội dung dự kiến; đầu tiết sau tôi sẽ dạy tiếp phần còn lại.” Có thể thêm lời xưng hô/lịch sự phù hợp mà không đổi thông tin. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Viết lại thành lời thông báo rõ cho phụ huynh, thay biệt ngữ bằng cách nói phổ thông và giữ cả hai ý: bài chưa xong, tiết sau dạy tiếp: 0,5 điểm. Đã thay đúng 0,5 biệt ngữ nhưng thiếu một ý hoặc lời nói chưa trọn: 0,25 điểm. Chỉ giải nghĩa từ, chưa viết lại lời thông báo, hoặc đổi mục đích/nội dung: 0 điểm. Câu 9. (1,0 điểm) Có thể học tinh thần không tự mãn từ “còn vương nợ”, đặt một mục tiêu vừa sức như luyện đọc đều để tiến bộ; không cần tự chê mình hoặc phải đạt thành tích giống người nổi tiếng. Cũng chấp nhận phản hồi có giới hạn: trân trọng cống hiến nhưng không coi cảm giác thẹn hay quan niệm chỉ nam giới lập công là chuẩn bắt buộc hôm nay, nếu giải thích bằng thơ và nêu hành động phù hợp. 82
- Biên soạn: DeThi.xyz Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được điều có ích hoặc phản hồi có giới hạn, phù hợp vấn đề: 0,25 điểm. 0,25 Tự chọn chi tiết thơ phù hợp và giải thích được vì sao chi tiết làm cơ sở cho phản hồi: 0,5 điểm; có chi tiết phù hợp nhưng liên hệ còn sơ lược: 0,25 điểm; không 0,5 có căn cứ hoặc dẫn sai: 0 điểm phần này. Nêu một việc cụ thể, vừa sức, thống nhất với điều rút ra: 0,25 điểm. Không bắt 0,25 nêu thành tích hoặc hoàn cảnh riêng tư. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 10. (4,0 điểm) Có thể kể từ háo hức, chưa chú ý ý nghĩa địa điểm đến lắng lại, trân trọng, muốn gìn giữ sau những hoạt động cụ thể. Đó chỉ là một hướng; chấp nhận mọi diễn biến cảm xúc hợp lí, kể cả niềm yêu thích ban đầu được hiểu sâu hơn. Không bắt tham quan địa điểm nổi tiếng hay kể một cuộc gặp, một hiện vật cụ thể. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định đúng chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hóa, nêu được địa điểm và mục đích/bối cảnh: 0,5 điểm; xác định được chuyến đi nhưng bối cảnh 0,5 còn mờ: 0,25 điểm. Kể các sự việc, hoạt động trong chuyến đi theo trình tự có thể theo dõi, có chi tiết cụ thể: 1 điểm; khá rõ nhưng một đoạn còn sơ lược: 0,75 điểm; có diễn biến 1 song chủ yếu liệt kê: 0,5 điểm; mới kể một vài mảnh sự việc: 0,25 điểm. Kết hợp chi tiết miêu tả nơi tham quan với biểu hiện cảm xúc phù hợp sự việc: 0,5 0,5 điểm; đã có nhưng còn sơ lược: 0,25 điểm. Bố cục có mở, thân, kết đúng chức năng; ngôi kể và liên kết rõ: 0,5 điểm; có bố 0,5 cục nhưng liên kết hoặc ngôi kể đôi chỗ chưa ổn: 0,25 điểm. Diễn đạt rõ, dùng từ và chính tả phù hợp: 0,5 điểm; còn lỗi nhưng hiểu được: 0,5 0,25 điểm; lỗi dày làm phần lớn bài khó hiểu: 0 điểm. Tự chọn, sắp xếp các chi tiết để làm rõ cảm xúc thay đổi hoặc trở nên sâu sắc hơn qua chuyến đi; lí giải thuyết phục vì sao sự việc làm thay đổi cảm xúc và để lại cách nhìn nào: 1 điểm. Có mạch thay đổi và lí giải nhưng một mắt xích còn mờ: 0,75 điểm. Nhận ra sự thay đổi, có lí giải song còn sơ lược, cách nhìn cuối 1 chưa rõ: 0,5 điểm. Chỉ nói cảm xúc trước/sau khác nhau, chưa làm rõ nguyên nhân: 0,25 điểm. Chỉ kể và bộc lộ một cảm xúc rời, hoặc chỉ khẳng định chuyến đi có ý nghĩa: 0 điểm phần này. Chấp nhận sự chuyển biến tinh tế, không đòi cú ngoặt hay cảm xúc giống gợi ý. 83

