10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 105 trang Minh Huy 26/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx10_de_kiem_tra_ngu_van_lop_6_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung text: 10 đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (Trọn bộ ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: DeThi.xyz BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận ra nhân vật nói qua lời dẫn trực tiếp. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận ra nhân vật nói qua lời dẫn trực tiếp. 2 (C1, C2) - - - - C2: Truy xuất đúng nội dung lời hứa. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Truy xuất đúng nội dung lời hứa. Thông hiểu - C5: Giải thích quan hệ giữa chuyển mùa và sự thay đổi tình thế. Đọc Thơ có yếu tố tự 1 Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích quan hệ giữa chuyển mùa và sự hiểu sự, miêu tả thay đổi tình thế. - 2 (C5, C8) - - - C8: Suy ra mục đích câu hỏi từ quan hệ lời hỏi và lời đáp. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Suy ra mục đích câu hỏi từ quan hệ lời hỏi và lời đáp. Vận dụng cao - C10: Đánh giá nhận xét tuyệt đối về nhân vật bằng cách cân nhắc hành động trước đó và hoàn cảnh hiện tại. - - - 1 (C10) Năng lực: Văn học: đánh giá nhân vật từ nhiều mặt, lập luận có bằng chứng. Thông hiểu - C6: Giải thích đóng góp của từ mô phỏng âm thanh bằng đối chiếu cách thay. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích đóng góp của từ mô phỏng âm Đọc Nghĩa và sắc thái 1 thanh bằng đối chiếu cách thay. - 2 (C6, C7) - - hiểu của từ - C7: Hiểu sắc thái từ qua hoàn cảnh nhân vật cần cầu xin. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Hiểu sắc thái từ qua hoàn cảnh nhân vật cần cầu xin. 76
  2. Biên soạn: DeThi.xyz Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết Đọc - C3: Nhận diện việc gán hành động, quan hệ của người cho loài vật. 1 Biện pháp nhân hóa 1 (C3) - - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận diện việc gán hành động, quan hệ của người cho loài vật. Nhận biết - C4: Xác định danh từ trung tâm của cụm danh từ. 1 (C4) - - - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Xác định danh từ trung tâm của cụm danh từ. Đọc Cụm danh từ và mở 1 Vận dụng hiểu rộng chủ ngữ - C9: Tạo câu chú thích có cụm danh từ mở rộng phù hợp tình huống và giải thích thông tin bổ sung. - - 1 (C9) - Năng lực: Ngôn ngữ: mở rộng danh từ trong sản phẩm chú thích ngắn, có lí giải. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp - C11*: Viết đoạn cảm xúc về thơ có căn cứ từ cảnh và hoạt động được kể, tả; Đoạn cảm xúc về 2 Viết tổ chức, liên kết và diễn đạt phù hợp. - 1 (C11*) 1 (C11*) - thơ Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Viết đoạn cảm xúc về thơ có căn cứ từ cảnh và hoạt động được kể, tả; tổ chức, liên kết và diễn đạt phù hợp. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 77
  3. Biên soạn: DeThi.xyz ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 08 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. CON VE VÀ CON KIẾN Ve sầu kêu ve ve, Suốt mùa hè, Đến kỳ gió bấc thổi, Nguồn cơn thật bối rối. Một miếng cũng chẳng còn, Ruồi bọ không một con. Vác miệng chịu khúm núm, Sang chị kiến hàng xóm. Xin cùng chị cho vay, Giăm ba hạt qua ngày. - Từ nay sang tháng hạ, Em lại xin đem trả. Trước thu, thề Đất Trời! Xin đủ cả vốn lời. Tính Kiến ghét vay cậy, Thói ấy chẳng hề chi. - Nắng ráo chú làm gì? Kiến hỏi Ve như vậy. Ve rằng: - Luôn đêm ngày, Tôi hát, thiệt gì bác? Kiến rằng: - Xưa chú hát! Nay thử múa coi đây. La Fontaine, Nguyễn Văn Vĩnh dịch, Thơ ngụ ngôn La Fontaine, Vĩnh Thịnh, Hà Nội, 1951, tr. 7, 9; chuẩn hóa dấu gạch nối chính tả cũ. Giăm ba: dăm ba, một vài; tháng hạ: mùa hè; vốn lời: số đã vay và phần trả thêm. Câu 1 đến câu 8: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Ai hỏi Ve đã làm gì trong những ngày nắng ráo? A. Người kể chuyện. B. Chị Kiến. C. Ve. D. Cả Ve và Kiến. 78
  4. Biên soạn: DeThi.xyz Câu 2. (0,5 điểm) Ve hứa sẽ trả cho Kiến những gì? A. Chỉ số hạt đã vay. B. Chỉ một phần tiền lời. C. Đủ cả vốn và lời. D. Một bài hát mới. Câu 3. (0,5 điểm) Chi tiết nào thể hiện rõ phép nhân hóa? A. Gió bấc thổi khi mùa hè đã qua. B. Ve sầu phát ra tiếng ve ve. C. Không còn ruồi bọ để kiếm ăn. D. Ve sang hàng xóm xin vay và hứa trả. Câu 4. (0,5 điểm) Trong cụm 'Giăm ba hạt', danh từ trung tâm là từ nào? A. hạt B. Giăm C. ba D. Giăm ba Câu 5. (0,5 điểm) Việc đặt cảnh 'Suốt mùa hè' bên cạnh cảnh 'gió bấc thổi' có tác dụng gì đối với câu chuyện? A. Chứng minh mùa hè và mùa lạnh đều không có thức ăn. B. Làm rõ thời tiết đã đổi và tình thế thiếu thốn của Ve xuất hiện. C. Cho thấy Ve chỉ ca hát trong những ngày gió bấc. D. Cho thấy cả Ve lẫn Kiến đều thiếu thức ăn khi trở rét. Câu 6. (0,5 điểm) Nếu rút dòng đầu thành 'Ve sầu kêu', nét gợi tả nào sẽ giảm rõ nhất? A. Cảm giác gió lạnh thổi mạnh. B. Hình dáng nhỏ bé của Ve. C. Ấn tượng về âm thanh cụ thể của tiếng ve. D. Tính chính xác của lời hứa trả nợ. Câu 7. (0,5 điểm) Từ 'khúm núm' trong cảnh Ve đi vay giúp người đọc hiểu tư thế của Ve như thế nào? A. Rụt rè, hạ mình để cầu xin. B. Thản nhiên, không cần người khác. C. Hống hách, bắt Kiến phải nghe. D. Vui vẻ, tự tin như khi biểu diễn. Câu 8. (0,5 điểm) Vì sao Kiến hỏi về những ngày nắng ráo trước khi trả lời lời xin vay? A. Kiến muốn Ve nhắc lại thời hạn sẽ trả số hạt vay. B. Kiến muốn biết Ve cần vay bao nhiêu hạt để qua ngày. C. Kiến muốn nghe Ve giải thích vì sao chưa trả món nợ cũ. D. Kiến muốn biết Ve đã sử dụng thời gian thuận lợi ra sao. 79
  5. Biên soạn: DeThi.xyz Câu 9. (1,0 điểm) Giả sử em cần viết chú thích cho bức minh họa cảnh Ve đứng trước nhà Kiến xin vay. Hãy viết một câu phù hợp với cảnh ấy, trong câu dùng một cụm danh từ được mở rộng từ danh từ 've'. Gạch chân cụm đó và giải thích thông tin mà phần mở rộng bổ sung. Không cần vẽ. Câu 10. (1,0 điểm) Một bạn nhận xét: 'Ve có điều đáng trách nên hoàn toàn không đáng thương.' Em đánh giá nhận xét này thế nào? Hãy cân nhắc cả cách Ve sử dụng thời gian trước đó và hoàn cảnh Ve khi đến gặp Kiến, dùng chi tiết của bài thơ để bảo vệ ý kiến. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 11. NHỚ CẢNH CẦU HÀM RỒNG (TRÍCH) Ai xui ta nhớ Hàm Rồng, Muốn trông chẳng thấy cho lòng khôn khuây. Từ ta trở lại Sơn Tây, Con đường Nam, Bắc ít ngày vãng lai. Sơn cầu còn đó chưa phai? Non xanh còn đối? sông dài còn sâu? Còn thuyền đánh cá buông câu? Còn xe lửa chạy trên cầu như xưa? Lấy ai viếng cảnh bây giờ? Mà hay cảnh có đợi chờ cùng nhau? Ước ao sông cứ còn sâu, Non cao còn cứ giữ màu xanh xanh! Tản Đà, Nhớ cảnh cầu Hàm Rồng, Tản Đà vận văn toàn tập, NXB Hương Sơn, tr. 147; trích 12 dòng đầu, chuẩn hóa dấu gạch nối chính tả cũ. Khôn khuây: không nguôi nỗi nhớ; vãng lai: qua lại; sơn: nước sơn, màu sơn. Câu 11. (4,0 điểm) Viết một đoạn văn (định hướng khoảng 7-10 câu) ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ 'Nhớ cảnh cầu Hàm Rồng' ở trên. Chọn chi tiết gây ấn tượng và lí giải cảm xúc; chú ý cách cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người hiện lên trong nỗi nhớ. 80